中文简体 | English | ฉบับภาษาไทย | Home  
Tin tức chính trị
Ấn tượng Nam Ninh
Cuộc sống Nam Ninh
Tư vấn Thương Mại
Dịch vụ du lịch
Hướng dẫn dịch vụ
Từ khóa: 

Quy định về đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất đai nhà nước tại thành phố Nam Ninh (áp dụng thử)
2006-10-08
 
Quy định về đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất đai nhà nước tại thành phố Nam Ninh (áp dụng thử)
2008-10-21
 
Chương 1. Tổng quan
Điều 1:   Để chuẩn mực hóa các hành vi đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất đai nhà nước, xây dựng một trình tự công khai, hợp lý, công bằng trên thị trường đất đai cấp 1, căn cứ vào “Luật quản lý bất động sản Nước CHND Trung Hoa”, “Điều lệ thực thi tạm thời về bán và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai nhà nước tại các thành phố, quận huyện Nước CHND Trung Hoa” và những luật pháp, pháp quy có liên quan, kết hợp với tình hình thực tế của thành phố ta, nay chế định quy định này.
Điều 2: Tất cả những hoạt động đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất đai nhà nước trong phạm vi khu quy hoạch của thành phố đều phải tham chiếu quy định này.
Từ gọi thầu được dùng trong quy định này là hành vi mà để bán quyền sử dụng đất, theo quy định tại đây, người gọi thầu mang quyền sử dụng đất đai ra đấu thầu.
Từ đấu giá được dùng trong quy định này là hành vi mà để bán quyền sử dụng đất đai nhà nước, theo quy định tại đây, phát mãi công khai và bán quyền sử dụng đất cho người có giá cao nhất.
 Người gọi thầu trong quy định này bao gồm pháp nhân, các tổ chức khác và cá nhân trong và ngoài nước CHND Trung Hoa. Trừ những người mà pháp luật, pháp quy hành chính có quy định riêng. Người trúng thầu trong quy định này là chỉ người dự thầu giành được quyền sử dụng đất tuân theo các trình tự và điều kiện quy định tại đây.
Người tham gia đấu giá trong quy định này bao gồm pháp nhân, các tổ chức khác và cá nhân trong và ngoài nước CHND Trung Hoa. Trừ những người mà pháp luật, pháp quy hành chính có quy định riêng.
Người thắng đấu giá trong quy định này chỉ người tham gia đấu giá có giá cao nhất giành được quyền sử dụng đất tuân theo các trình tự và điều kiện quy định tại đây.
Điều 3: Đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất đai nhà nước bị hủy nếu xuất hiện những tình trạng dưới đây:
1. Trong phạm vi quy hoạch thành phố có thêm những dự án bất động sản mang tính kinh doanh và những dự án mang tính cạnh tranh khác như thương nghiệp (bao gồm cửa hàng khu thương mại, trạm xăng, địa điểm tư vấn thương mại…), tài chính bảo hiểm (bao gồm đầu tư vốn, chứng khoán…), dịch vụ (bao gồm khách sản, nhà hàng, tòa nhà làm việc…), du lịch (bao gồm khu nghỉ mát, khu vui chơi giải trí…) và nhà ở cao cấp ( bao gồm biệt thự, chung cư cao cấp…)…
2. Sau khi tuyên bố kế hoạch cung ứng đất đai, trên cùng 1 mảnh đất có 2 người trở lên muốn sử dụng.
3. Thay đổi mục đích sử dụng trước đó, chuyển quyền sử dụng đất đai nhà nước có được thông qua hình thức cấp phát hành chính sang bất động sản mang tính kinh doanh (bao gồm lấy quyền sử dụng đất đai làm điểu kiện liên doanh hoặc hợp tác xây dựng);
4. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai nhà nước đang bị Tòa án cưỡng chế và quyền sử dụng đất đai nhà nước đã dùng thế chấp cho tổ chức tài chính hoặc để trả nợ;
5. Đất dự định dùng kinh doanh sau khi chính quyền thống nhất mua dự trữ;
  6. Đất dùng cho các dự án khác phải bán lại bằng hinh thức đầu thầu, đấu giá
Điều 4: Những loại đất dưới đây có thể bán lại quyền sử dụng đất đai nhà nước bằng hình thức thỏa thuận:
 1. Đất dùng cho công nghiệp, kho bãi, dự án công ích của UBND thành phố và dự án được ưu đãi do thực hiện ngành nghề theo chính sách (bao gồm nhà ở được trợ giá, nhà ở cho người có thu nhập thấp thuê);
 2. Đất dùng không thay đổi mục đích hoặc tuy có thay đổi mục đích nhưng là dùng để sắp xếp cho nhân viên của chính doanh nghiệp với tiêu chuẩn không vượt quá các quy định có liên quan của các doanh nghiệp nhà nước được chuyển hóa thành các công ty cổ phần hoặc công ty TNHH.
 3. Nhà tư, nhà mua lại của nhà nước, đất dùng khi mua bán nhà được trợ giá có liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai nhà nước được cấp.
 4. Đất dùng sắp xếp cho dân di dời liên quan đến các dự án cải tạo thành phố được chính phủ phê chuẩn;
5. Đất dự án loại khác có thể bán lại bằng hình thức thỏa thuận.
Điều 5: Hoạt động gọi thầu, đấu thầu quyền sử dụng đất phải được thực hiện tuân theo các nguyên tắc hợp pháp, công khai, hợp lý, công bằng, đồng thời phải chịu sự kiểm soát của các ban ngành như UBND, kiểm toán, giám sát… và của các cơ quan chủ quản hành chính đất đai cấp trên.
Điều 6: Cơ quan chủ quản hành chính đất đai thành phố Nam Ninh (dưới đấy gọi tắt là cơ quan chủ quản hành chính đất đai thành phố) phụ trách công tác gọi thầu, đấu giá quyền sử dụng đất đai nhà nước thành phố Nam Ninh theo quy định của pháp luật.
    Cơ quan chủ quản hành chính đất đai thành phố trong quá trình tổ chức gọi thầu, đấu giá quyền sử dụng đất đai nhà nước cũng có thể ủy quyền cho các cơ quan chủ quản hành chính đất đai có tư cách goi thầu, đấu giá quyền sử dụng đất đai nhà nước cấp tỉnh trở lên làm cơ quan trung gian.
Điều 7: Mảnh đất dự định gọi thầu, đấu giá để bán đi, cần phải được cơ quan chủ quản hành chính đất đai công cáo sau khi được phê duyệt theo các quy định của pháp luật, pháp quy có liên quan, đất đai chưa được công cáo thì không được bán lại, đất đai nhà nước chưa phát huy hết tiềm năng cần tận dụng trong phạm vi thành thị (bao gồm đất của đơn vị đã chuyển đi, giải thể, tuyên bố đóng cửa, phá sản, điều chỉnh cơ cấu tài sản, đất thu hồi dùng vào mục đích công ích hoặc do nhu cầu đặc biệt của chính quyền và đất có giấy phép quy hoạch xây dựng và quyết định chọn địa điểm xây dựng tự động mất hiệu lực mà lại chưa có được quyền sử dụng đất) và đất dùng cho dự án kinh doanh bất động sản trong quy hoạch xây dựng mới, đều phải được đưa vào quỹ đất thu hồi dự trữ của chính quyền rồi mới được bán lại dưới hình thức gọi thầu, đấu giá.
    Đất chưa tận dụng hết giá trị trong thành phố, đặc biệt là đất nhàn rỗi có thể sử dụng (bao gồm đất dùng vào mục đích công nghiệp làm thay đổi mục đích sử dụng trước đó, đất chuyển sang cho dự án kinh doanh bất động sản) đều không được xin thêm đất để xây dựng.
Đối với tất cả đất đai được UBND thành phố duyệt vào phạm vi gọi thầu, đấu giá quyền sử dụng, bất cứ ban ngành nào cũng không được phép làm các thủ tục có liên quan, nếu không đều là vô hiệu lực.
Điều 8: quyền sử dụng đất đai nhà nước được bán lại bằng hình thức gọi thầu, đấu giá đều do UBND thành phố tổ chức tiến hành theo kế hoạch và trình tự. Cơ quan chủ quản hành chính đất đai thành phố phải căn cứ vào kế hoạch pháp triên kinh tế xã hội, chính sách ngành nghề, quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai, quy hoạch tổng thể của thành phố, nhu cầu của thị trường và kế hoạch hàng năm về cung ứng đất đai do cấp trên đưa xuống, để đặt ra kế hoạch năm về gọi thầu, đấu giá quyền sử dụng đất đai nhà nước trong phạm vi trực thuộc của mình, đồng thời phải được UBND thành phố phê duyệt cũng như báo cáo lên Sở tài nguyên đất khu tự trị vào sổ.
Điều 9: Cơ quan chủ quản hành chính đất đai thành phố phải cùng với các ban ngành như kế hoạch, quy hoạch, tài chính, xây dựng và nhà đất…, dựa theo yêu cầu của kế hoạch hàng năm gọi thầu, đấu giá quyền sử dụng đất đai nhà nước đã được duyệt cũng như căn cứ vào trách nhiệm công việc của mình triển khai công tác chuẩn bị gọi thầu, đấu giá đất đai, bao gồm xác định (mua lại) khu đất định gọi thầu, đấu giá, xác định điều kiện thiết kế quy hoạch, ý kiến đối với điều kiện xây dựng dự án bất động sản trong kế hoạch, chuẩn bị các văn bản và biên tập các hình ảnh có liên quan…
Điều 10: Sau khi phương án gọi thầu, đấu giá được phê duyệt, cơ quan chủ quản hành chính đất đai phải thông báo gọi thầu hoặc đấu giá, công bố thời gian, địa điểm, khu đất đấu thầu (đấu giá), đồng thời cung cấp những tài liệu có liên quan đến khu đất có kế hoạch gọi thầu hoặc đấu giá người dự thầu (mua) (bao gồm diện tích, vị trí, mục đích sử dụng, trình tự khai thác, trọng điểm thiết kế quy hoạch, số năm sử dụng và quy tắc, những điều kiện mà người tham gia phải đáp ứng và quy tắc đấu thầu (mua)). Ngày bán hồ sơ gọi thầu hoặc công cáo đấu giá cách ngày đóng thầu hoặc công khai đấu giá ít nhất 30 ngày.
Điều 11: Khi gọi thầu, đấu giá quyền sử dụng đất phải lập UB đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất. UB này do những người có thẩm quyền thuộc cơ quan chủ quản hành chính đất đai và các ban ngành chức năng như kế hoạch, quy hoạch, tài chính, xây dựng, vật giá, giám sát…lập nên.
Điều 12: Khi gọi thầu, đấu giá quyền sử dụng đất đai nhà nước phải xác định giá sàn. Giá sàn của gói thầu, phát mãi phải được cơ quan có tư cách đánh giá đất đai đánh giá theo đúng trình tự chuẩn mực, sau khi được cơ quan chủ quản hành chính đất đai và UB đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất thẩm tra và xác định thì phải báo cáo lên UBND thành phố xét duyệt.
Giá sàn của gói thầu, phát mãi quyền sử dụng đất đai nhà nước phải được bảo mật, UB đấu thầu, đấu giá và mọi cán bộ tham gia công tác đầu thầu, đấu giá không được phép tiết lộ ra ngoài.
Điều 13: Người dự thầu (mua) có quyền tìm hiểu và lấy các tài liệu có liên quan đến khu đất được gọi thầu, phát mãi, đồng thời phải tuân thủ quy tắc đấu thầu, đấu giá, tham gia dự thầu, đấu giá theo quy định pháp luật, không được phép làm giả hoặc cấu kết ép giá.
Điều 14: Người giành được quyền sử dụng đất đai nhà nước dưới hình thức đấu thầu, đấu giá theo quy định này, cầm “Hợp đồng bán lại quyền sử dụng đất đai nhà nước thành phố Nam Ninh”, thông báo trúng thầu hoặc xác nhận giao dịch đấu giá… đến các cơ quan kế hoạch, quy hoạch và xây dựng… nhận  những giấy tờ như “Giấy phép đầu tư”, “Giấy phép quy hoạch đất xây dựng” và “Chứng nhận tư cách khai thác bất động sản”…
Điều 15: Kết quả đấu thầu, đấu giá bán quyền sử dụng đất đai nhà nước phải được vào sổ của Sở tài nguyên đất quốc gia khu tự trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc
Chương 2. Đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất đai nhà nước
Điều 16: Gọi thầu quyền sử dụng đất đai nhà nước có thể dùng hình thức gọi thầu công khai hoặc chỉ định thầu.
Gọi thầu công khai là chủ thầu dùng hình thức thông báo công khai mời pháp nhân, tổ chức khác hoặc cá nhân bất định tham gia dự thầu.
Chỉ định thầu là chủ thầu dùng hình thức thư mời thầu đề nghị pháp nhân, tổ chức khác hoặc cá nhân đã định tham gia dự thầu.
Điều 17: Chọn phương pháp mời thầu công khai hay chỉ định thầu là do chủ thầu quyết định tùy vào tình hình thực tế. Nhưng nếu chọn hình thức chỉ định thầu thì chủ thầu phải gửi thư mời thầu cho ít nhất 3 pháp nhân, tổ chức khác hoặc cá nhân có năng lực khai thác khu đất, uy tín tốt tham gia dự thầu.
Điều 18: Công việc chấm thầu, chọn thầu do UB chấm thầu thực hiện, UB này do đại diện người dự thầu và các chuyên gia lập nên, trong đó chuyên gia kỹ thuật, kinh tế không được ít hơn 2/3 tổng số lượng thành viên, tổng số người của UB ít nhất phải là 5 người trở lên và phải là số lẻ, danh sách thành viên UB chấm thầu phải được bảo mật trước khi có kết quả trúng thầu.Trách nhiệm chính của họ là: biên tập hồ sơ gọi thầu, thẩm định tiêu chuẩn đánh giá gói thầu, xác nhận đối tượng được mời dự thầu, thẩm tra tư cách người dự thầu, chủ trì mở thầu, chấm thầu và chọn thầu, xác nhận người trúng thầu và gửi thông báo trúng thầu.
 Trong khi ban chấm thầu thực hiện công việc, phải lấy danh nghĩa chủ thầu để làm việc.
Điều 19: Đối với những khu đất không đủ tiêu chuẩn đấu giá, nhưng thuộc vào những trường hợp dưới đây thì phải đấu thầu công khai quyền sử dụng đất đai nhà nước:
1. Ngoài mục đích bán được với giá cao nhất, còn có các mục tiêu tổng hợp khác hoặc điều kiện xây dựng công ích xã hội.
2. Mục đích sử dụng đất đai bị hạn chế nghiêm ngặt, chỉ một số đơn vị hoặc cá nhân chấp nhận mua.
Điều 20: Hồ sơ mời thầu bao gồm thông báo mời thầu và thư mời thầu. Thông báo mời thầu phải có những nội dụng chính sau đây:
1. Vị trí, hiện trạng, diện tích, thời hạn sử dụng, mục đích sử dụng, yêu cầu về thiết kế quy hoạch của khu đất gọi thầu;
2. Điều kiện về tư cách người dự thầu;
3. Thời gian, địa điểm và lệ phí mua hồ sơ thầu;
4. Thời gian và địa điểm đóng thầu;
5. Hình thức thanh toán và số tiền bảo lãnh dự thầu;
 6. Phương pháp chấm thầu;
7. Thời gian và địa điểm mở thầu;
8. Các nội dung khác mà chủ thầu thấy cần thiết.
Điều 21: Với chỉ định thầu thì phải gửi thư thư mời thầu cho người dự thầu ít nhất 30 ngày trước khi đóng thầu. Thư mời thầu phải có nội dung của mục 1, 4, 5, 6, 8 trên đây.
Điều 22: Chủ thầu phải tổ chức cho người dự thầu đi khảo sát khu đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày gửi hồ sơ mời thầu (thông báo mời thầu, thư mời thầu) đi, đồng thời phải phụ trách giải đáp những thắc mắc.   
Người dự thầu phải đi khảo sát khu đất. Những người dự thầu có ý kiến khác đối với khu đất gọi thầu hoặc hồ sơ mời thầu, phải đề ra trước khi đấu thầu hoặc đăng ký đấu giá. Khi đã nộp hồ sơ dự thầu thì được coi là không có ý kiến khác.
Điều 23: Người dự thầu phải làm hồ sơ dự thầu khi tham gia đấu thầu, hồ sơ phải có chữ ký đại diện pháp nhân và đóng dấu rồi niêm phong. Nếu người dự thầu là cá nhân thì phải có chữ ký của người dự thầu.
Người dự thầu phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu. Hồ sơ dự thầu phải bao gồm những tài liệu dưới đây và bảo lãnh dự thầu:
1. Bản sao GPKD, chứng minh đại diện pháp nhân, CMND đại diện pháp nhân (nếu ngườidự thầu là cá nhân thì phải nộp bản sao CMND);
    2. Số tiền bảo lãnh dự thầu không ít hơn con số trong thông báo.
Bảo lãnh dự thầu trong quy định này, là chỉ chi phiếu hoặc hối phiếu ngân hàng có thể thanh khoản bất cứ lúc nào tại ngân hàng chủ thầu chỉ định theo quy định có liên quan về thông báo mời thầu.
Đối với hồ sơ dự thầu mà thông báo mời thầu quy định có thể gửi qua bưu điện, người dự thầu có thể gửi thư bảo đảm, nhưng phải đến tay chủ thầu trước khi đóng thầu mới được coi là có hiệu lực.
Điều 24: Người dự thầu có thể bổ sung hoặc rút lại hồ sơ dự thầu trước khi đóng thầu, đồng thời thông báo cho chủ thầu bằng văn bản. Người dự thầu phải chịu trách nhiệm và thực hiện toàn bộ nội dung hồ sơ dự thầu và những cam kết bằng văn bản có liên quan khác.
Điều 25: Chủ thầu nếu muốn thay đổi nội dung thông báo mời thầu hoặc thư mời thầu thì chậm nhất phải công bố trước thời hạn đóng thầu 15 ngày, đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho tất cả những người dự thầu đã mua hồ sơ mời thầu.
Chủ thầu nếu thay đổi hồ sơ mời thầu theo quy định, thì người dự thầu có thể sửa đổi hoặc rút lại hồ sơ dự thầu trước khi đóng thầu.
Điểu 26: Chủ thầu phải mở thầu đúng thời gian và địa điểm quy định tại hồ sơ mời thầu hoặc thư chỉ định thầu. Quyết định người trúng thầu phải được 2/3 thành viên ban chấm thầu thông qua.
Điều 27: Trình tự gọi thầu đất đai:
1. Chủ thầu phải đăng thông báo mời thầu tại những tờ báo chủ yếu của thành phố và tỉnh hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, hoặc gửi thư mời thầu đối với chỉ định thầu;
2. Người dự thầu đăng ký và mua hồ sơ mời thầu;
3. Người dự thầu nộp hồ sơ dự thầu;
4. Chọn ra đơn vị trúng thầu theo quy định và thông báo điều kiện và trình tự chấm thầu;
5. Chủ thầu gửi thông báo trúng thầu cho người dự thầu, đồng thời gửi thông báo kết quả đấu thầu cho những người không trúng thầu;
6. Người trúng thầu trong vòng 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo trúng thầu phải tiến hành ký “Hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất đai nhà nước thành phố Nam Ninh” với Cơ quan chủ quan hành chính đất đai thành phố;
7. Sau khi nhà thầu thanh toán hết tiền mua đất, phải đăng ký để nhận Chứng nhận quyền sử dụng đất đai nhà nước theo quy định của pháp luật.
Việc chốt thầu phải được hoàn thành trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết hạn đấu thầu theo quy định.
Điều 28: Những hồ sơ thầu dưới đây không có giá trị:
1. Hồ sơ dự thầu gửi theo đường bưu điện nhận được sau khi đóng thầu hoặc hồ sơ nộp muộn quá thời gian đấu thầu;
2. Hồ sơ hoặc phụ lục hồ sơ dự thầu không đây đủ hoặc không đúng quy định;
3. Hồ sơ hoặc nội dung hồ sơ dự thầu không rõ ràng, người đọc không hiểu được;
4. Người dự thầu không đủ tư cách;
5. Giấy tờ ủy quyền cho người khác không đủ hoặc không đúng quy định;
6. Dự thầu nhiều lần trong 1 gói thầu;
Điều 29: Khi xuất hiện những tình huống dưới đây, chủ thầu phải hủy gói thầu trước khi mở:
1. Bị lộ tiêu chuẩn chấm thầu;
2. Chủ thầu và người dự thầu thông đồng làm hại lợi ích quốc gia, lợi ích xã hội hoặc lợi ích hợp pháp của người khác;
3. Chủ thầu và ủy viên chấm thầu gặp riêng hoặc nhận hối lộ của người dự thầu;   
Gói thầu bị hủy phải được công cáo hoặc thông báo cho người dự thầu.
Điều 30: Khi tất cả giá dự thầu đều thấp hơn giá sàn, chủ thầu phải tuyên bố đấu thầu không có hiệu lực, chủ thầu phải xác định ngày tháng và thời gian đấu thầu lại.
Chương 3. Đấu giá quyền sử dụng đất đai nhà nước
Điểu 31: Trong những trường hợp dưới đây, quyền sử dụng đất đai nhà nước bắt buộc phải dùng hình thức đấu giá để bán lại:
1. Mục tiêu chính là bán được với giá cao nhất, xác định người mua bằng điều kiện ra giá cao nhất;
2. Không có hạn chế đặc biệt với tư cách quyền sử dụng đất, những đơn vị hoặc cá nhân thông thường đều có thể được mua;
3. Mục đích sử dụng của khu đất không có hạn chế hoặc yêu cầu đặc biệt.
Điểu 32: Hồ sơ đấu giá gồm công cáo bán đấu giá và đơn xin đăng ký tham gia đấu giá.
    Người phát mãi phải đăng báo cấp thành phố hoặc cấp tỉnh hoặc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác trước ngày đấu giá công khai 30 ngày. Công cáo bán đấu giá bao gồm những nội dung sau:
1. Vị trí, hiện trạng, diện tích, thời hạn sử dụng, mục đích sử dụng, yêu cầu về thiết kế quy hoạch của khu đất cần bán đấu giá;
2. Điều kiện về tư cách người tham dự cuộc đấu giá;
3. Thời gian, địa điểm tổ chức đấu giá;
4. Hình thức thanh toán và giá khởi điểm;
 5. Thời gian, địa điểm và lệ phí mua đơn xin đăng ký tham gia đấu giá;
6. Phương pháp đăng ký tham gia đấu giá và thời điểm hết hạn đăng ký;
7. Thời gian và địa điểm kiểm tra tư cách đấu giá;
8. Các nội dung khác mà người bán đấu giá thấy cần thiết.
Điều 33: Người bán đấu giá nếu muốn thay đổi nội dung công cáo bán đấu giá, thì muộn nhất phải niêm yết thông báo mới 15 ngày trước khi hết hạn đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá có thể thay đổi hoặc hủy bỏ đăng ký tham gia đấu giá trước ngày hết hạn đăng ký.
Điều 34: Người bán đấu giá phải tổ chức cho người tham gia đấu giá đi khảo sát khu đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày gửi hồ sơ mời đấu giá và niêm yết thông báo bán đấu giá, đồng thời phải phụ trách giải đáp những thắc mắc có liên quan.
   Người tham gia đấu giá phải đi khảo sát khu đất. Những người đấu giá có ý kiến khác đối với khu đất phát mãi hoặc hồ sơ đấu giá, phải đề ra trước khi đăng ký đấu giá. Khi đã tham gia ra giá thì được coi là không có ý kiến khác.
Điều 35: Người dự đấu giá phải đăng ký tham gia trước thời điểm hết hạn đăng ký, và phải nộp những giấy tờ dưới đây và bảo lãnh đấu giá:
1. Đơn đăng ký tham dự đấu giá
2. Bản sao GPKD, chứng minh đại diện pháp nhân, CMND đại diện pháp nhân (nếu người đấu giá là cá nhân thì phải nộp bản sao CMND);
3. Số tiền bảo lãnh đấu giá không ít hơn con số trong thông báo.
Bảo lãnh đấu thầu trong quy định này, là chỉ chi phiếu hoặc hối phiếu ngân hàng có thể thanh khoản bất cứ lúc nào tại ngân hàng mà người bán đấu giá chỉ định theo quy định có liên quan về thông báo mời thầu.
Đối với đơn đăng ký tham gia đấu giá mà thông báo bán đấu giá quy định có thể gửi qua bưu điện, người dự đấu giá có thể gửi thư bảo đảm, nhưng phải đến tay người phát mãi trước khi hết hạn đăng ký mới được coi là có hiệu lực.
Điều 36: Người tham gia đấu giá phải chịu trách nhiệm và thực hiện toàn bộ nội dung đăng ký đấu giá và những cam kết bằng văn bản có liên quan khác.
Điều 37: Hồ sơ đăng ký do người tham gia đấu giá cung cấp phải được thẩm tra, nếu xuất hiện những hiện tượng dưới đây thì bị coi là vô hiệu lực:
1. Hồ sơ đăng ký nhận được sau khi hết hạn đăng ký;
2. Hồ sơ không đây đủ hoặc không đúng quy định;
3. Hồ sơ không rõ ràng, người đọc không hiểu được;
4. Người tham gia đấu giá không đủ tư cách;
5. Giấy tờ ủy quyền cho người khác không đủ hoặc không đúng quy định;
Điều 38: Người bán đấu giá phải tổ chức phát mãi theo đúng thời gian và địa điểm đã niêm yếu. Quá trình bán đấu giá do chuyên viên bán đấu giá chủ trì, có thư ký ghi chép lại toàn bộ quá trình bán đấu giá.
Điều 39: Trình tự bán đấu giá quyền sử dụng đất:
1.Người tham gia đấu giá xuất trình thẻ tham gia, người điều hành cuộc bán đấu giá đếm số người tham gia;
2.Người điều hành giới thiệu vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, yêu cầu về quy hoạch và những vấn đề có liên quan khác;
3.Người điều hành tuyên bố giá khởi điểm và quy định mức chênh lệch của mỗi lần trả giá
4.Nhắc lại giá khởi điểm
5.Người tham gia đấu giá trả giá
6.Người điều hành công bố 2 lần mức giá cuối cùng được trả, nếu không có người khác trả giá cao hơn, sẽ gõ búa cùng với lần công bố giá lần thứ 3
7. Người điều hành tuyên bố người mua được mảnh đất đấu giá
8. Người bán và người mua đấu giá ký “ Biên bản xác nhận giao dịch đấu giá thành công” tại hiện trường.
      Nếu người bán đấu giá thiết lập giá sàn cho mảnh đất phát mãi, người điều hành phải giải trình trước khi tiến hành bán đấu giá. Trường hợp giá trả cao nhất được công bố thấp hơn so với giá khởi điểm thì cuộc bán đấu giá coi như không thành.
Điều 40: “ Biên bản xác nhận giao dịch đấu giá thành công” gồm những nội dung dưới đây:
1. Họ tên, địa chỉ người bán đấu giá và người mua được mảnh đất bán đấu giá;
2. Giá khởi điểm
3. Địa điểm, thời gian giao dịch đấu giá thành công;
4. Cam kết thanh toán ngay chi phiếu, hôi phiếu ngân hàng của người mua được đất;
 5. Thời gian, địa điểm ký kết “Hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất đai nhà nước”;
6. Trách nhiệm vi phạm hợp đồng và phương pháp giải quyết tranh chấp;
7. Các vấn đề cần quy định khác.
Điều 41: Sau khi giao dịch đấu giá thành công, người mua được khu đất phải ký “Hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất đai nhà nước” với người bán đấu giá trong thời gian “ Biên bản xác nhận giao dịch đấu giá thành công” quy định.   
Người mua được sau khi thanh toán hết tiền đất trong thời gian quy định, phải đăng ký để nhận Chứng nhận quyền sử dụng đất đai nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chương 4. Trách nhiệm pháp lý
Điều 42: Sau khi giao dịch thành công quyền sử dụng đất đai nhà nước được đấu thầu, đấu giá, người trúng thầu hoặc người mua được đất nếu không ký “Hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất đai nhà nước” với cơ quan chủ quản hành chính đất đai thành phố đúng thời gian quy định, thì không được trả lại tiền bảo lãnh, đồng thời phải chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất.
Điều 43: Người trúng thầu hoặc người mua được đất nếu không thanh toán tiền đất đúng thời hạn quy định trong “Hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất đai nhà nước”, sẽ phải chịu phạt do chậm trễ tính từ ngày thứ 2 sau ngày hết hạn với tỷ lệ mỗi ngày là 0.05% số tiền còn nợ. Nếu kéo dài đến 60 ngày, thì cơ quan chủ quản hành chính đất đai thành phố sẽ chấm dứt “Hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất đai nhà nước”, và yêu cầu bồi thường với mức phí 10% tổng giá trị khu đất.   
Người trúng thầu hoặc người mua được đất nếu đã thanh toán hết tiền đất, mà cơ quan chủ quản hành chính đất đai thành phố vẫn chưa giao đất theo đúng thời gian quy định, người trúng thầu hoặc người mua được đất có quyền chấm dứt hợp đồng, cơ quan chủ quản hành chính đất đai thành phố phải trả lại tiền mua quyền sử dụng đất đai nhà nước và tiền lãi (tính theo lãi suất gửi tiền không kỳ hạn cùng thời điểm đó của ngân hàng), người trúng thầu hoặc người mua được đất có quyền bồi thường với mức phí 10% tổng giá trị khu đất. 
Điều 44: Trong hoạt động đấu thầu, đấu giá đất đai, nếu có hành vi vi phạm pháp luật như làm giả, hối lộ… để giành được quyền sử dụng đất đai nhà nước, hoặc dùng những biện pháp phi pháp nhằm phá hoại quá trình đầu thầu, đấu giá thì người bán sẽ tuyên bố kết quả đấu thầu, đấu giá không có giá trị, thu hồi quyền sử dụng đất đai nhà nước vô điều kiện, các chi phí mà người dự thầu, người tham gia đấu giá đã nộp sẽ không được trả lại; xử lý phạt hành chính đối với nhân viên chủ quản và người chịu trách nhiệm trực tiếp; nếu cấu thành tội phạm, sẽ bị cơ quan tư pháp truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 45: Trong hoạt động đấu thầu, đấu giá đất đai, cán bộ nhà nước nếu nhận hối lộ, tiết lộ bí mật, lạm dụng chức quyền, thiên vị cho mối quan hệ riêng, sẽ bị chính đơn vị đó hoặc cơ quan chủ quản cấp trên xử lý hành chính; nếu cấu thành tội phạm, sẽ bị cơ quan tư pháp truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chương 5: Điều khoản thi hành
Điều 46: Hoạt động bán quyền sử dụng đất đai nhà nước tại các quận huyện trực thuộc thành phố bằng hình thức đấu thầu, đấu giá có thể tham chiếu thực thi quy định này.
Điều 47: cơ quan chủ quản hành chính đất đai thành phố có trách nhiệm hướng dẫn thi hành quy định này.
Điều 48: Quy định có hiệu lực thi hành kể từ ngày banh hành


Copyright Nanning Municipal Government All Rights Reserved.
englishinfo@nanning.gov.cn Your kindly feedback will be highly expected.